Trọng lượng riêng của kính cường lực là bao nhiêu (tức khối lượng riêng trên mỗi đơn vị kính)? Sau đây việt pháp sẽ chia sẻ tới các bạn thông tin cực kỳ hữu ích giúp bạn không thể quên cách tính trọng lượng riêng của kính cường lực.

Bạn đang xem: Khối lượng riêng của kính cường lực


Trong quá trình thi công xây dựng, cũng như khi lập dự toán,… bạn cần tính toán trọng lượng của từng loại vật liệu sử dụng cho công trình, để tính toán xem độ an toàn theo kỹ thuật của từng hạng mục.

*

Trọng lượng riêng của kính cường lực

Trọng lượng riêng của kính

Công thức tính khối lượng kính như sau:

Thể tích 1m2 : 1 x 1 x 0,012 = 0,012 m3 (chiều dài 1m, chiều rộng 1m, bề dày kính 12mm)Khi đó 1m2 sẽ nặng là : 0,012 x 2500 = 30 kg (trọng lượng riêng của kính là 2500kg/m3)

Bảng khối lượng cho mỗi m2 kính cường lực:

TTQuy cách vật liệuThể tích(m3)Khối lượng riêng(kg/m3)Trọng lượng(kg)
1Kính cường lực dày 5 ly0.005250012.5
2Kính cường lực dày 6 ly0.006250015
3Kính cường lực dày 8 ly0.008250020
4Kính cường lực dày 10 ly0.01250025
5Kính cường lực dày 12 ly0.012250030

Công thức tính trọng lượng của cửa kính cường lực đơn giản nhất:

Trọng lượng kính = Diện tích x độ dày của kính x 2.5 kg/m2

Ví dụ: Tính trọng lượng của kính cường dày 8 ly và 12 ly trắng trong lần lượt có kích thước rộng x cao (1250×2430); (1000×2300) mm.

Theo công thức tính trọng lượng của kính ta có

Trọng lượng của kính cường lực 8 ly = (1250×2430)/1000000 x 8 x 2.5 = 60.75 kg

Trọng lượng của kính cường lực 12 ly = (1000×2300)/1000000 x 12 x 2.5 = 69 kg

Kính cường lực có cắt được không? Ưu điểm và nhược điểm kính cường lực.

Vậy đó! Bạn chỉ cần nhớ trọng lượng của 1m2 kính dày 1mm là 2.5kg và chỉ cần áp dụng công thức trên là bạn tính được trọng lượng của tất cả các loại kính, không cần phải ghi nhớ bảng tính trên.

Thật đơn giản đúng không nào? Bạn đã có thể tự tính được 1m2 kính cường lực nặng bao nhiêu Kg rồi!

Tính trọng lượng của kính cường lực khi ứng dụng trong cuộc sống

Kính cường lực là loại kính an toàn được sản xuất trên công nghệ sử lý nhiệt (khoảng 6500C – 700o
C) nhằm tạo nên tính chịu lực và độ an toàn cao hơn gấp nhiều lần so với kính nổi thường cùng loại và cùng độ dày.

Kính cường lực có độ an toàn cao: có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng trong điều kiện nhiệt độ lên tới 2950C, chịu được va đập mạnh, những rung chấn và sức gió lớn. Vì vậy kính cường lực được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay, như làm mái kính, cầu thang kính, kính trang trí nội thất, kính oto,…

*

Từ công thức trọng lượng riêng tính tải trọng của kính mái

Tỉ trọng của nhôm cũng như trọng lượng riêng của kính gần như tương đương nhau, chúng thường được lựa chọn kết hợp với nhau để tạo ra những hệ vách khung nhôm kính đầy vẻ đẹp và sang trọng.

*

Tính trọng lượng của kính cường lực lắp đặt cầu thang

Vật liệu nhôm kính ngày càng được sử dụng nhiều trong các công trình kiến trúc hiện đại.

Kính có khối lượng riêng (tỉ trọng) thấp hơn so với nhiều vật liệu truyền thống nặng nề và cồng kềnh khác, đó cũng là điều quan trọng làm cho nó ngày càng được lựa chọn nhiều hơn trong xây dựng.

Trọng lượng kính cường lực khi bạn biết sẽ giúp bạn bố trí nhân lực và phương tiện vận chuyển một cách dễ dàng và phù hợp hơn. Vậy cách tính như thế nào, Kính Én Nhỏ sẽ giúp bạn trong bài viết này.


CÁCH TÍNH TRỌNG LƯỢNG KÍNH CƯỜNG LỰC MỚI NHẤT

Tính trọng lượng của kính cường lực khá là đơn giản nhưng nó lại đóng vai trò vô cùng quan trọng trong thực tế.Trọng lượng riêng của Kính hay kính cường lực đều như nhau, không có độ chênh lệch quá lớn.

*
Bảng trọng lượng riêng của kính cường lực

BẢNG TỔNG HỢP KÍCH THƯỚC VÀ TRỌNG LƯỢNG KÍNH CƯỜNG LỰC

Bảng tổng hợp dưới đây của chúng tôi sẽ giúp các bạn nắm được 3 nội dung, các nội dung này sẽ giúp bạn tính toán dễ dàng hơn và lưu ý khi chọn kích thước kính cho công trình của mình.

Độ dày kính cường lực thông dụng hiện nay
Trọng lượng của kính cường lực trên 1 m2Kích thước lớn nhất,nhỏ nhất của các loại kính cường lực
Độ dày kínhTrọng lượng kính/1m2 (kg/m2)Khổ kính lớn nhấtKhổ kính nhỏ nhất
5 mm12.5

2134*2048 (mm)

Không giới hạn

6 mm15
8 mm20
10 mm252438*3658(mm)
12 mm30
15 mm37.53000 *6000 (mm)
19 mm47.5
*
Trong lượng kính cường lực 8mm

CÔNG THỨC TÍNH TRỌNG LƯỢNG KÍNH CƯỜNG LỰC

Trọng lượng riêng của kính cường lực = 2500kg/m3Thể tích tấm kính cường lực = chiều dài* chiều rộng* độ dày kính (m3)Trọng lượng của tấm kính lực = thể tích tấm kính cường lực * 2500 (kg)

Ví dụ cụ thể

Tính trọng lượng của tấm kính cường lực diện tích 1m2 (chiều dài 1m, chiều rộng 1m), dày 12 mm ( Quy đổi ra đơn vị m, 1mm= 0.001m)

Thể tích = 1*1*0.012= 0.012 m2

Trọng lượng = 0.012* 2500 = 30 kg
*
Công nhân cắt và kiểm tra trọng lượng kính cường lực

ỨNG DỤNG CỦA TÍNH TRỌNG LƯỢNG KÍNH CƯỜNG LỰC TRONG THỰC TẾ

Khi tính được trọng lượng (cân nặng) của tấm kính cường lực sẽ giúp bạn bố trí nhân lực và phương tiện vận chuyển cho phù hợp. Cần bao nhiêu nhân lực để khiêng kính hay cần xe tải trọng bao nhiêu để chở kính. Như vậy bạn sẽ chủ động được trong công việc, công việc sẽ trở nên dễ dàng va nhanh chóng hơn.Đối với các kĩ sư kết cấu,muốn thiết kế được móng nhà thì cần phải biết tải trọng của sàn, tường vách… ngoài ra còn có thêm tải trọng động như gió, độ rung đối với nhà gần mặt đường. Đặc biệt với những nhà thiết kế sử dụng nhiều kính cường lực thì tính trọng lượng kính rất là quan trong.

Xem thêm: Điện Thoại Samsung S6 Cũ Giá Rẻ, Samsung Galaxy S6 Cũ (3G

*
Xưởng sản xuất và tính trọng lượng kính cường lực
Khi tính được trọng lượng (cân nặng) của tấm kính cường lực sẽ giúp bạn bố trí nhân lực và phương tiện vận chuyển cho phù hợp. Cần bao nhiêu nhân lực để khiêng kính hay cần xe tải trọng bao nhiêu để chở kính. Như vậy bạn sẽ chủ động được trong công việc, công việc sẽ trở nên dễ dàng va nhanh chóng hơn.Đối với các kĩ sư kết cấu,muốn thiết kế được móng nhà thì cần phải biết tải trọng của sàn, tường vách… ngoài ra còn có thêm tải trọng động như gió, độ rung đối với nhà gần mặt đường. Đặc biệt với những nhà thiết kế sử dụng nhiều kính cường lực thì tính trọng lượng kính rất là quan trong.

Bạn cần tư vấn miễn phí của Kính Én Nhỏ qua FACEBOOK